Phong tục lễ cúng ông táo 23 tháng chạp

Phong tục lễ cúng ông táo 23 tháng chạp

Giới thiệu nội dung lịch vạn niên triều Nguyễn

Giới thiệu nội dung lịch vạn niên triều Nguyễn

Như trong phần nói về *Lịch sử lịch Vạn niên*, chúng tôi đã trìnhbày: Dưới triều Nguyễn cuốn lịch Vạn nên dùng để chọn ngày, chọn giờthông dụng nhất là Ngọc hạp Thông thư, ngoài ra có cuốn Tăng bổ tuyểntrạch thông thư quảng Ngọc hạp ký. Chúng tôi có trong tay 2 quyển “Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng Ngọc hạp ký” một bản do Phúc Văn Đường in năm Đinh Dậu triều Thành Thái (1897), một bản do Phúc An Hiệu in năm Quý Hợi triều Khải Định (1923). Ngoài ra chúng tôi đã xem một số bản khác rải rác ở các tủ sách gia nhà nho cũ các tỉnh miền Trung, miền Bắc. Tên đề nhà nho cũ các tỉnh miền Trung, miền Bắc. Tên đề và nội dung thống nhất với Ngọc hạp Thông thư nhưng các quyển này ngoài phần Ngọc hạp Thông thư còn kèm thêm nhiều tạp thuật khác như bùa trấn yểm, trong việc chọn ngày có cả những thuyết đã bị bãi bỏ ở Trung Quốc từ thời vua Càn Long.  Ở nước ta dưới triều Nguyễn còn có Khâm định Vạn niên thư và Hiệp kỷ lịch, chúng tôi chưa được xem trong các cuốn đó có ngày tốt xấu hay không?

 

Theo Phan Kế Bính trong bài “Xem ngày kén giờ” trích trong cuốn Việt

Nam phong tục có đoạn viết:

“Mỗi năm ngày mồng một tháng Chạp, Hoàng đế ngự điện khai trào, các quan toà Khâm Thiên giám cung hiến Hiệp kỷ lịch, rồi khâm mạng vua mà ban lịch đi khắp nơi. . . Ban lịch trọng nhất là để cho thiên hạ biết chính xác khí tiết, tháng thiếu tháng đủ, ngày tốt ngày xấu để tuân hành được đều nhau...”

Xem cuốn “Lịch hai thế kỷ (1802-2010) và các lịch vĩnh cửu” của GS. Lê Thành Lân cũng có nói đến Vạn niên thư và Hiệp kỷ lịch triều Nguyễn, nhưng nội dung chủ yếu so sánh giữa lịch ta và lịch triều Thanh Trung Quốc, về ngày sóc, tháng nhuận, tháng thiếu, tháng đủ. Đó là những khoản mục có tính pháp định, không thấy đề cập đến ngày tốt, ngày xấu. GS. Lê Thành Lân có trích một đoạn trong Đại Nam Thực lực nói về chức trách của Khâm Thiên Giám triều Nguyễn (trang 84): …“Phàm suy tính để chiêm nghiệm sai độ của từng năm, bình trật để phân đều khí hậu, ghi chép lịch số để nêu đúng năm và mùa, miêu tả sắc mây và hình vật để xem đoán tượng trời, xem ngày giờ để chọn tốt lành, coi giọt lậu để báo trống canh. Mọi sự có quan hệ về cách suy tính ấy đều giao cho Khâm Thiên giám. Đại thần quản lý Khâm Thiên giám do đặc cách kén chọn cử ra, không nhất định là viên quan nào”. Qua đó ta có thể nhận định rằng: Ngọc hạp Thông thư (tức lịch vạn niên để xem ngày tốt ngày xấu dưới triều Nguyễn) là loại lịch cũng do Khâm Thiên giám ban hành nhưng không hẳn có tính pháp định như Khâm định Vạn niên thư hay Hiệp kỷ lịch.

Ngọc hạp Thông thư liệt kê các loại sao tốt vì sao xấu theo ngày hàng can (ở giữa) hàng chi (chung quanh theo 12 cung) của từng tháng, gồm 12 tờ, mỗi tháng một tờ. Có một bản kê riêng sao tốt sao xấu tính theo ngày âm lịch từng tháng và một bản kê các sao xếp theo hệ Lục thập hoa giáp cả năm. Cuốn sách là bản kê các sao tốt, tính chất tốt của từng sao, bản kê các sao xấu cũng vậy.

Nếu theo lịch Vạn niên Trung Quốc thì có loại thần sát (Niên thần sát: Sao vận hành theo năm, Nguyệt thần sát: Sao vận hành theo tháng, Nhật thần sát: Sao vận hành theo ngày và Thời thần sát: Sao vận hành theo giờ). Xem trong Ngọc hạp thông thư chỉ ghi 3 niên thần sát: Tuế đức, Thập ác Đại bại, Kim thần Thất sát thay đổi theo từng năm hàng can (khác với TQ, có đến 30 niên thần sát, trong đó có trên 10 niên thần sát trùng tên với Nguyệt thần sát của VN). Còn giờ tốt xấu Ngọc hạp thông thư chỉ ghi giờ Thiên cẩu hạ thực giờ con nước (Thuỷ triều lấn xuống). Chọn giờ tốt xấu chủ yếu dựa vào giờ Hoàng đạo.

Đối chiếu Ngọc hạp thông thư với một số liệu khác như Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch thông thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Thần bí trạch cát v.v…Chúng tôi đã rút ra được quy luật vận hành của các thần sát, phân loại lập thành các bản kê sau đây.

A. Bảng kê tính chất sao và quy luật vận hành các sao tốt xếp theo ngày hàng can, hàng chi từng tháng âm lịch.

B. Bảng kê các sao xấu cùng nội dung trên.

C. Bảng kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày kết hợp can chi cả năm.

D. Bảng kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày âm lịch cả năm và từng mùa, từng tháng.

 

+ Bảng phân loại các sao tốt xấu theo việc (có rất nhiều việc, mỗi việclại có thêm một hệ sao, chúng tôi chỉ lược trích sao tốt sao xấu ứng với6 việc lớn và thông dụng đối với các gia đình, các địa phương có đánh sốthứ tự và phân loại A (tốt), B (xấu) b1, 2, 3, 4,5,6 (xấu với từng việc).

Ký hiệu b1: Xuất hành, di chuyển

Ký hiệu b2: Hôn nhân giá thú

Ký hiệu b3: Xây dựng sửa chữa nhà cửa

Ký hiệu b4: Khai trương, cầu tài lộc

Ký hiệu b5: An táng, xây dựng, sửa sang mồ mả

Ký hiệu b6: Tế tự, cầu phúc, kiện tụng...

Trích Ngọc hạp thông thư: Xếp sao theo tháng, tháng theo ngày: Mỗi tháng theo ngày can, ngày chi, ngày trực, ngày sao, ngày lịch âm liệt kê các sao tốt xấu.

*Tùy người tùy việc để xem lịch chọn ngày chọn giờ*

Trước hết xác định tính chất công việc, phạm vi thời gian có thể khởi công và thời gian phải hoàn thành. Xem lịch công: Ngày âm lịch, ngày dương lịch, ngày tuần lễ, ngày can chi, ngày tiết khí. Căn cứ theo ngày âm lịch xem có phạm tam nương, nguyệt ky, nguyệt tận và ngày sóc (đầu tháng) hay ngày dương công kỵ hay không?

Xem ngày tiết khí có phạm ngày tứ ly tứ tuyệt, hay không? (không phải mọi việc đều kiêng kỵ, thí dụ: An táng, xây sửa mồ mả, tế tự không kỵ những ngày trên). Xem ngày can chi biết được ngày can chi trong tháng dự định tiến hành công việc có những sao gì tốt, những sao gì xấu, đối chiếu với bản A, bản B, bản C để biết tính chất và mức độ tốt xấu với từng việc mà cân nhắc quyết định. Xem ngày đó thuộc trực gì, sao gì, Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm.

Khi đã chọn được ngày tốt (chỉ tương đối), trước khi xác định lại phải xem ngày đó có hợp  với bản mệnh người chủ sự hay không? (Cách đối chiếu ngày tháng năm can chi với tuổi của người chủ sự thuộc ngành gì có tương khắc, tương hình, tương hại hay tương sinh tương hoà; tương hợp). Khi công việc khẩn trương không thể để nhỡ thời cơ thì phải vận dụng phép quyền biến (sẽ trình bày ở mục V).

Xem ngày xong nếu muốn chắc chắn hơn thì chọn giờ khởi sự, ngày xấu đã có giờ tốt. Theo Ngọc hạp thông thư thì chọn giờ, chỉ chọn giờ hoàng đạo tránh giờ hắc đạo là được.