Xem ngày tốt ngày xấu
| Phương pháp coi ngày tốt xấu |
Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn gây tranh cãi. Bởi vì nguyên lý và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá...
Một hiện tượng lịch sử được ghi nhận về sự lúng túng trong việc coi ngày tốt xấu xưa nhất là trong Sử Ký của Tư Mã Thiên, bài “Nhật giả liệt truyện”. Trong đó miêu tả Hán Vũ Đế đã triệu tập toàn bộ những thầy chuyên coi ngày của các phương pháp khác nhau trên khắp đế quốc Hán để coi ngày cho ông ta lấy vợ. Các thày đã cãi nhau suốt ngày mà không thể chọn ra ngày tốt cho Hán Vũ Đế. Cuối cùng Hán Vũ Đế phải tự quyết định chọn phương pháp Ngũ hành để tìm ngày tốt cho mình. Loại bỏ những ngày xấu trong tháng
Tránh những ngày Dương công kỵ nhật:
Tránh những ngày Tam nương sát:
Tránh tam tai kỵ cất nhà và cưới vợ cho nam giới. Tuổi: Dần – Ngọ - Tuất (Hoả cục) tam tai ở năm Thân – Dậu – Tuất (Kim hành) Tuổi: Tỵ - Dậu - Sửu (Kim cục) tam tai ở năm Hợi – Tý – Sửu (Thuỷ hành) Tuổi: Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục) tam tai ở năm Tỵ – Ngọ - Mùi (Hoả hành)
Lưu ý:
Tránh ngày sát chủ
Ngày sát chủ trong tháng:
Ngày sát chủ ( Kỵ xây cất, cưới gả)
Bốn mùa đều có ngày sát chủ
Mỗi tháng lại ấn định một ngày Sát chủ
Giờ Sát chủ trong tháng
Tránh ngày Thọ tử
Giờ Thọ tử trong ngày
Chú ý:
Ngày Vãng vong
Ngày Nguyệt kỵ
"Mồng năm, mười bốn, hai ba
Lưu ý:
Bài ca kỵ ngày “không phòng”
Nghĩa là
Bài ca kỵ ngày “hoang vu tứ quý”
Tránh ngày “Thập ác đại bại” trong các tháng của các năm sau:
* Năm Giáp Kỷ
* Năm Ất Canh
* Năm Bính Tân
* Năm Mậu Quý * Năm Đinh Nhâm không có ngày Thập Ác đại bại.
Tránh 6 sao Bại tinh
Tránh ngày Thiên tai – Địa họa
Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá
Bảng lập thành tháng xuất giá
* Gái tuổi Sửu - Mùi
* Gái tuổi Dần – Thân
* Gái tuổi Mão – Dậu
* Gái tuổi Thìn – Tuất
* Gái tuổi Tỵ - Hợi
Phương pháp tính tuổi Kim Lâu
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính tuổi xây nhà. Nhưng dưới đây là phương pháp phổ biến trong dân gian và được thẩm định trên thực tế trong xã hội Đông phương. Tuy nhiên, chúngv ta đặt giả thiết rằng phương pháp này đúng thì cũng chỉ là một yếu tố cần, nhưng không phải duy nhất quyết định sự tốt xấu khi xây cất. Còn nhiều yếu tố khác theo phương pháp của phong thuỷ cần tìm hiểu và áp dụng.
Tính hạn Kim Lâu
![]()
Cách tính như sau:
![]()
Cách tính như sau:
* Ngày xung năm:
* Ngày xung tháng:
* Giờ xung ngày:
* Ngày Tam sát của Năm hạn:
Các năm
1) Ngày Kiếp sát:
Năm Tí
Năm Sửu
Năm Dần
Năm Mão
Năm Thìn
Năm Tị
Năm Ngọ
Năm Thân
Năm Dậu
Năm Hợi Nói chung, không dùng những ngày này các việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.
Ngày Tam sát của tháng
Nguyên tắc chọn ngày
Tuổi Cô thần Quả tú
- Vậy chồng tuổi Mão lấy vợ tuổi Tí cần tránh thành hôn vào ngày Tị vì giờ Tị có biểu hiện khả năng chồng thường sống biệt lập, xa vợ. Cũng không nên thành hôn ngày Tuất vì với vợ là ngày có sao Quả tú. Vậy trong tháng Mùi (6) ngày Mão nào cũng có sao Thiên Hỉ. Ngày lễ cưới nên có Chi nhị hợp với ngày thành hôn. Hoặc ngày thành hôn nhị hợp với ngày ăn hỏi. Trực Định, Trực Thành là hợp hơn cả.
Chữa bệnh:
Ký hợp đồng kinh doanh:
Can ngày sinh Quý Nhân
Nên chọn ngày và giờ có Quý Nhân
Chọn ngày theo Thập nhị Trực
Lưu ý:
Ngày không vong - Giờ không vong
Ngoài ra, ta có thể chọn ngày theo lá số Tử vi của đương sự, nếu thấy rằng lá số nghiệm tương đối đúng có thể dùng làm căn cứ để xét nhật hạn.
Những điều cần lưu ý: Các phương pháp tính khác
Dưới đây là những phương pháp tính Kim Lâu khác, chúng tôi cũng đưa lên để quí vị quan tâm tham khảo. Nhưng cách tính Kim Lâu này trên thực tế thấy ít được dùng và chúng tôi cũng chưa có điều kiện chứng nghiêm. Chỉ mang tính tham khảo. Theo sơ đồ:
8 9 1 thì cứ tính đến 4 góc có số 1, 3, 6, 8 thì bị kim lâu.
Thí dụ: Bắt đầu từ 10 tuổi nằm ở vị trí số 1 trên sơ đồ, bị kim lâu ở tuổi 11, nằm ở vị trí số 2 trên sơ đồ, không bị kim lâu.
Lưu ý: * Trong quyển Dịch Học Tạp Dụng của ông Trần Mạnh Linh thì các tuổi bị Kim lâu là: 12,14, 17, 19, 21, 23, 26, 28, 30, 32, 34, 37, 39, 41, 43, 46, 48, 50, 52, 54, 57, 59, 61, 63, 66, 68, 70, 72, 74, 77, 79, 81, 83, 86, 88, 90, 92, 94, 97, 99. Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông Phương |
Các tin khác:


