| bẻ tay bụt ngày rằm | "Bẻ tay Bụt ngày rằm" là thành ngữ mang hai lớp nghĩa khác biệt đáng chú ý: một mặt, câu nói dùng hình ảnh hành động phạm thượng, bẻ gãy tay tượng Bụt vào đúng ngày rằm linh thiêng để chỉ hành vi nham hiểm, độc ác, có chủ đích nhằm gây khó khăn, tổn hại cho người khác một cách tính toán, thâm hiểm; mặt khác, cùng hình ảnh này cũng được hiểu theo nghĩa về sự bạo dạn, táo tợn, dám làm những việc phạm húy, không ai dám làm. Do có hai cách hiểu khác biệt, gần như trái ngược nhau về sắc thái đạo đức, người dùng cần dựa vào ngữ cảnh cụ thể để xác định đúng nghĩa được áp dụng. Ví dụ: "Hành động của hắn chẳng khác nào bẻ tay Bụt ngày rằm, cố tình hãm hại người lương thiện." |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Bé xé ra to
- Bến cũ đò xưa
- Bén rễ đâm chồi
- Bên tình, bên hiếu
- Bên trọng, bên khinh