| chiêu binh mãi mã | "Chiêu binh mãi mã" là thành ngữ gốc Hán Việt, dùng để miêu tả hoạt động chuẩn bị cho chiến tranh của các thế lực quân sự thời xưa, bao gồm việc triệu tập, chiêu mộ thêm binh lính, chiến sĩ và mua sắm thêm ngựa chiến - phương tiện quan trọng trong chiến đấu thời cổ đại - nhằm tổ chức, củng cố, tăng cường sức mạnh cho lực lượng quân đội, chuẩn bị sẵn sàng cho các cuộc chiến tranh, xung đột có thể xảy ra. Từ nghĩa quân sự gốc, thành ngữ cũng có thể được vận dụng trong các lĩnh vực khác để chỉ việc chuẩn bị, tập hợp nguồn lực, nhân sự cho một mục tiêu, kế hoạch lớn nào đó. Ví dụ: "Công ty đang chiêu binh mãi mã, tuyển dụng nhân tài để chuẩn bị cho dự án lớn." |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Chiêu hiền nạp sĩ
- Chiều như chiều vong
- Chim có cánh, cá có vây
- Chim có tổ, người có tông
- Chim đậu chẳng bắt, bắt chim bay