| chính đại quang minh | "Chính đại quang minh" là thành ngữ gốc Hán Việt, dùng để miêu tả phẩm chất, cách hành xử ngay thẳng, đúng đắn, minh bạch của một người, mọi hành động, lời nói đều rõ ràng, công khai, không có gì phải giấu giếm, che đậy, thể hiện sự trong sáng, chính trực tuyệt đối trong tư cách, đạo đức, không hề có sự mờ ám, khuất tất nào trong cách sống và làm việc. Câu nói thường được dùng để ca ngợi những người có nhân cách cao đẹp, sống ngay thẳng, đường hoàng, đáng được tin tưởng, tôn trọng trong mọi mối quan hệ, công việc. Ví dụ: "Ông ấy làm việc chính đại quang minh, không bao giờ có chuyện khuất tất." Thành ngữ ca ngợi phẩm chất ngay thẳng, minh bạch, không có gì mờ ám, khuất tất trong cách sống, làm việc. |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Chịu lép một bề
- Chịu thương, chịu khó
- Cho bạc cho tiền không bằng cho nghiên cho bút
- Chó cắn áo rách
- Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng