| cửa khổng, sân trình | "Cửa Khổng, sân Trình" là thành ngữ Hán Việt bắt nguồn từ tên hai bậc thánh hiền lớn của Nho giáo là Khổng Tử và Trình Tử, dùng hình ảnh "cửa", "sân" - nơi học trò lui tới thụ giáo - để chỉ chung trường học, môi trường giáo dục theo tư tưởng Nho giáo, nơi truyền dạy đạo lý làm người, kiến thức kinh sử uyên thâm, từ đó thành ngữ mang hàm ý chỉ những nơi có nền tảng học thức, học thuật cao, môi trường giáo dục nghiêm túc, bài bản, đào tạo nên những con người có đạo đức, tri thức sâu rộng theo chuẩn mực Nho học truyền thống. Ví dụ: "Gia đình ấy vốn xuất thân từ cửa Khổng, sân Trình, con cháu đều học rộng biết nhiều." |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Của làm ra để trên gác, của cờ bạc để ngoài sân
- Cua máy, cáy đào
- Của một đồng, công một nén
- Của người bồ tát, của mình lạt buộc
- Của người bồ tát, của mình lạt buộc