| ăn đất nằm sương | "Ăn đất nằm sương" là thành ngữ dùng hình ảnh cường điệu, sinh động để miêu tả cuộc sống vất vả, cực nhọc của những người phải lao động, bươn chải ngoài trời, chịu đựng nắng mưa, sương gió khắc nghiệt để kiếm sống qua ngày, thường gắn với những công việc chân tay nặng nhọc, thiếu thốn điều kiện sinh hoạt đầy đủ. Câu nói gợi lên sự đồng cảm, thương xót đối với những hoàn cảnh lao động khó khăn, gian khổ trong cuộc sống mưu sinh. Ví dụ: "Người dân vùng biển quanh năm ăn đất nằm sương để bám biển kiếm sống, vất vả vô cùng." Thành ngữ thường được dùng để miêu tả sự gian truân, vất vả của những người lao động nghèo, phải đối mặt với điều kiện sống và làm việc khắc nghiệt hằng ngày. |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Ăn đậu nằm nhờ
- Ăn để sống, không sống để ăn
- Ăn đói mặc rách
- Ăn đói nhịn khát
- Ăn đời ở kiếp