| ân trả nghĩa đền | "Ân trả nghĩa đền" là thành ngữ gốc Hán Việt, khẳng định nguyên tắc sống sòng phẳng, có trách nhiệm trong việc báo đáp công ơn, ân nghĩa mà mình đã nhận được từ người khác: khi được ai đó giúp đỡ, ban ơn thì cần phải tìm cách đền đáp lại một cách xứng đáng, tương tự khi mang nợ nghĩa tình thì cũng cần đền trả cho trọn vẹn, không để thiếu sót. Câu nói đề cao đạo lý sống có trước có sau, biết ơn và có trách nhiệm với những mối quan hệ ân nghĩa trong cuộc đời, không quên lãng hay phủi bỏ công lao của người đã giúp đỡ mình. Ví dụ: "Người xưa luôn coi trọng đạo lý ân trả nghĩa đền, sống có trước có sau với ân nhân của mình." Thành ngữ đề cao đạo đức về lòng biết ơn. |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Ăn trắng mặc trơn
- Ăn trên ngồi trốc
- Ăn tro bọ trấu
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng