| anh em cọc chèo | "Anh em cọc chèo" là cách gọi dân gian dùng để chỉ mối quan hệ giữa những người đàn ông lấy chị em gái ruột với nhau, tức là anh em rể trong cùng một gia đình vợ. Hình ảnh "cọc chèo" gợi liên tưởng đến những cây cọc dùng để buộc, giữ chèo thuyền, tượng trưng cho mối liên kết gián tiếp nhưng vẫn gắn bó qua mối quan hệ hôn nhân chung với các chị em gái trong một nhà. Cụm từ thường được dùng trong giao tiếp gia đình, họ hàng để xác định vai vế, mối quan hệ giữa những người đàn ông có chung nhà vợ. Ví dụ: "Hai anh cùng lấy hai chị em ruột nên là anh em cọc chèo với nhau, thường xuyên qua lại thăm hỏi." Cụm từ phản ánh cách gọi tên các mối quan hệ họ hàng đặc thù trong văn hoá gia đình Việt Nam. |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Anh em gạo, đạo nghĩa tiền
- Anh em hạt máu sẻ đôi
- Anh em khinh trước, làng nước khinh sau
- Anh em như chân với tay
- Anh em như chông như mác