| ăn cá bỏ lờ | "Ăn cá bỏ lờ" là thành ngữ dùng hình ảnh chiếc lờ - dụng cụ bắt cá truyền thống - để ví von cho hành vi vô ơn, bội bạc: sau khi đã hưởng lợi, đạt được thành quả (con cá) nhờ vào công cụ, phương tiện hay công lao của người khác (lờ), người ta lại vứt bỏ, quên đi công cụ hay ân nhân đã giúp mình có được thành quả đó. Câu nói phê phán mạnh mẽ những người chỉ biết hưởng thụ mà không ghi nhớ, biết ơn công lao của người đã tạo điều kiện, giúp đỡ mình đạt được thành công. Ví dụ: "Nhờ người ta dìu dắt bao năm mà giờ thành đạt rồi lại quay lưng, đúng là ăn cá bỏ lờ." Thành ngữ thường dùng để chỉ trích thói vô ơn, bạc nghĩa trong các mối quan hệ. |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt
- Ăn cây nào rào cây ấy
- Ăn cây nào, rào cây nấy
- Ăn cáy ngáy o o, ăn bò lo ngay ngáy
- Ăn chắc mặc bền