| bé xé ra to | "Bé xé ra to" là thành ngữ phê phán hành vi cố tình phóng đại, thổi phồng một sự việc vốn dĩ nhỏ nhặt, không đáng kể lên thành một vấn đề nghiêm trọng, quan trọng, gây ầm ĩ, ồn ào không cần thiết, thường xuất phát từ ý đồ cá nhân như muốn gây sự chú ý, tạo scandal hay đơn giản chỉ là thói quen làm quá mọi chuyện. Câu nói chỉ trích sự thiếu khách quan, cân bằng trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự việc, gây ảnh hưởng không tốt đến những người liên quan hoặc làm mất thời gian, công sức không cần thiết để xử lý một vấn đề vốn đơn giản. Ví dụ: "Chuyện nhỏ như vậy mà cứ bé xé ra to, làm cả nhà căng thẳng không cần thiết." Thành ngữ phê phán thói quen phóng đại, làm quá sự việc. |
Nguồn tham chiếu: Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung; Từ điển Thành ngữ và Tục Ngữ Việt Nam của tác giả Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào… | |
Từ điển thành ngữ, tục ngữ,... Việt Nam"... ngôn ngữ của người miền quê, nhất là những cụ già không phải "quê mùa" như trước đây mọi người vẫn tưởng, mà trái lại, rất văn vẻ, có nhiều màu sắc, nhiều hình tượng. Chính là vì trong những câu chuyện hàng ngày, bà con thường sử dụng những thành ngữ, tục ngữ là cái vốn vô cùng phong phú, vô cùng quý giá của tiếng nói dân tộc, được truyền miệng tư đời này sang đời khác." - GS. Nguyễn Lân. Hiểu và vận dụng linh hoạt thành ngữ, tục ngữ và các tình huống cụ thể sẽ giúp chúng ta biết nói đúng và viết đúng, để có thể tiến tới nói hay và viết hay. Sự ra đời của cuốn từ điển này không nằm ngoài mục đích đó. Cuốn sách này sẽ giúp các bạn hiểu hơn nội dung cụ thể của từng thành ngữ, tục ngữ; để trên cơ sở đó, vừa bổ sung kiến thức, vừa vận dụng vào cách nói, cách viết của mình được trong sáng hơn, hiệu quả hơn. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú trong thực tế của các tác giả, đây một Phần mềm Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam. Như một cuốn từ điển di động phong phú, đa dạng, có tính năng lưu lại những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,... |
* Từ tham khảo:
- Bến cũ đò xưa
- Bén rễ đâm chồi
- Bên tình, bên hiếu
- Bên trọng, bên khinh
- Bệnh từ miệng vào, hoạ từ miệng ra