Tuổi Kỷ Sửu hợp hướng nào, làm nhà hướng nào theo phong thuỷ

Tuổi Kỷ Sửu hợp hướng nào, làm nhà hướng nào theo phong thuỷ

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng trong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời,... Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà, nơi làm việc, ban thờ,.. hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 2009, 1949.

Người xưa có câu “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng Nam” giống như một điều tất yếu đàn ông phải lấy đàn bà, việc làm nhà hiển nhiên là làm nhà hướng Nam. Hướng nhà ảnh hưởng lớn đến môi trường làm việc và cư trú. Việc lựa chọn hướng nhà phải bao quát điều kiện khí hậu, hoàn cảnh địa lí... Thông thường, hướng nhà tốt là phải đáp ứng được yêu cầu là mùa đông nhận được ánh sáng mặt trời, mùa hè tránh được ánh nắng chiếu trực tiếp mà lại thông thoáng, mát mẻ. Đồng thời, phải cân nhắc đến cảnh quan xung quanh của ngôi nhà, quan cảnh xã hội của ngôi nhà.

Phong thủy bát trạch là một trường phái giúp xác định các phương hướng tốt xấu của mỗi người, dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính của người đó. Phương pháp này dễ thực hành mà hiệu quả cao nên rất được ưa chuộng. Trường phái bát trạch kết hợp các phương vị của ngôi nhà với mệnh của chủ nhà. Theo đó, các hướng tốt xấu của mỗi người (4 hướng tốt và 4 hướng xấu) phụ thuộc vào quái mệnh (hay quái số) của người đó. Người ta dựa vào các hướng tốt để chọn hướng cửa chính, hướng đặt giường ngủ, bàn làm việc,... và dựa vào các phương (cung) tốt xấu trong ngôi nhà, nơi làm việc để dùng vật phẩm phong thủy kích hoạt vận may, hóa giải vận rủi.

Thông tin chung tuổi Kỷ Sửu

- Năm sinh dương lịch: 2009, 1949

- Năm sinh âm lịch: Kỷ Sửu

- Nam: Ly (Hoả) thuộc Đông Tứ mệnh; Nữ: Càn (Kim) thuộc Tây Tứ mệnh

- Ngũ hành: Lửa trong chớp (Tích Lịch Hoả)

Những hướng hợp và khắc đối với tuổi Kỷ Sửu 2009, 1949

Trong công việc, tuổi Sửu mệnh Hỏa làm việc một cách trình tự, khoa học để đạt được hiệu quả cao nhất. Với con mắt tinh tế nhìn xa trong rộng, tư duy logic chặt chẽ, những người này có tài trong kinh doanh. Họ sẽ trở thành những ông chủ, bà chủ lớn ngay từ khi còn rất trẻ. Để đạt được ước mơ hoài bão, chinh phục được thành công, tuổi Kỷ Sửu nên chú ý hơn cho mình về nhứng hướng hợp và khắc sau đây.

Những hướng hợp nhất đối với Nam tuổi Kỷ Sửu

- Hướng Bắc (Diên niên hay Mọi sự ổn định): Mọi sự ổn định, sức khỏe dồi dào, vượt qua mọi bệnh tật

- Hướng Đông (Sinh khí hay Phúc lộc vẹn toàn): Phúc, lộc, thọ vẹn toàn, tiền tài, danh vọng.

- Hướng Nam (Phục vị hay Được sự giúp đỡ): Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, thi cử đỗ đạt.

- Hướng Đông Nam (Thiên y hay Gặp thiên thời được che chở): Viên mãn trong quan hệ gia đình, tình yêu, sức khỏe cải thiện.

Hướng xấu cần tránh:

- Hướng Tây Bắc (Tuyệt mệnh hay Chết chóc): Thất thu, mất việc làm, cãi lộn.

- Hướng Đông Bắc (Hoạ hại hay Nhà có hung khí): Bất trắc, thị phi, thất bại.

- Hướng Tây (Ngũ quỷ hay Gặp tai hoạ): Phá sản, bệnh hạn, tai họa.

- Hướng Tây Nam (Lục sát hay Nhà có sát khí): Trục trặc trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn.

Những hướng hợp nhất đối với Nữ tuổi Kỷ Sửu

- Hướng Tây Bắc (Phục vị hay Được sự giúp đỡ): Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, thi cử đỗ đạt.

- Hướng Đông Bắc (Thiên y hay Gặp thiên thời được che chở): Viên mãn trong quan hệ gia đình, tình yêu, sức khỏe cải thiện.

- Hướng Tây (Sinh khí hay Phúc lộc vẹn toàn): Phúc, lộc, thọ vẹn toàn, tiền tài, danh vọng.

- Hướng Tây Nam (Diên niên hay Mọi sự ổn định): Mọi sự ổn định .sức khỏe dồi dào, vượt qua mọi bệnh tật.

Hướng xấu cần tránh:

- Hướng Bắc (Lục sát hay Nhà có sát khí): Trục trặc trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn.

- Hướng Đông (Ngũ quỷ hay Gặp tai hoạ): Phá sản, bệnh hạn, tai họa.

- Hướng Nam (Tuyệt mệnh hay Chết chóc): Thất thu, mất việc làm, cãi lộn.

- Hướng Đông Nam (Hoạ hại hay Nhà có hung khí): Bất trắc, thị phi, thất bại.

Tuổi Kỷ Sửu hợp với màu gì?

- Nam mệnh thuộc cung Ly, hành Hỏa hợp với các màu tương sinh Xanh lá cây, xanh lục thuộc hành Mộc (vì Mộc sinh Hỏa); màu tương hợp thuộc hành Hỏa là đỏ, hồng, tím, cam; màu chế ngự được thuộc hành Kim là trắng, xám, ghi.

Kỵ với các màu thuộc hành Thủy (vì Thủy khắc Hỏa) là đen, xanh nước biển; không nên dùng màu vàng, nâu thuộc hành Thổ (vì Hỏa sinh Thổ) dễ bị sinh xuất, giảm đi năng lượng.

- Nữ mệnh thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

Tuổi Kỷ Sửu hợp với số nào?

- Nam mệnh tuổi Kỷ Sửu mệnh cung Hỏa (Ly), nên hợp với số: 0, 1, 2, 5

- Nữ mệnh tuổi Kỷ Sửu mệnh cung Kim (Càn), nên hợp với số: 0, 5, 6

Tuổi đại kỵ với tuổi Kỷ Sửu sinh năm 2009, 1949

Các tuổi Tân Mão, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Quý Mão, Bính Tuất và Ất Dậulà những tuổi bạn nên tránh kết hôn hay hợp tác làm ăn vì mệnh của tuổi ấy không hợp với tuổi của bạn sẽ khiến mọi chuyện gặp nhiều khó khăn, thất bại hao tài tốn của.

T/H.

- Xem thêm: Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Sửu

Xem tiếp các bài:
Tra cứu sim phong thuỷ
Gieo quẻ đoán việc
Con số may mắn theo 12 con giáp
Xem ngày tốt xấu theo tuổi
Những cách thay đổi vận mệnh